Lưu trữ hàng tháng: Tháng Một 2020

HRBP là gì? Đối tác không thể thiếu

Ngày nay, với những nhận thức mới trong hoạt động kinh doanh giúp cho các nhà lãnh đạo, quản lý đánh giá tầm quan trọng của bộ phận HR trong doanh nghiệp. Bởi ngoài việc quản lý nhân sự, bộ phận này còn góp phần vào việc phát triển các chiến lược kinh doanh.

Từ lâu chúng ta phải nhìn nhận rằng việc quản lý nhân viên hiệu quả sẽ góp phần thúc đẩy doanh nghiệp phát triển, vì con người chính là yếu tố tạo nền tảng vững chắc. Và ngày nay sự nhìn nhận này đã càng biểu hiện rõ khi mà các nhà quản lý đã chỉ ra rằng bộ phận HR đóng vai trò vô cùng lớn trong doanh nghiệp. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây để biết HRBP là gì nhé!

HRBP là gì? Vai trò trong doanh nghiệp

HRBP là chữ cái viết tắt của cụm từ tiếng Anh “human resource business partner” được dịch là “nhân sự – đối tác chiến lược”, với nghĩa là bộ phận nhân sự. Đóng vai trò là đối tác tham gia vào các hoạt động kinh doanh với các phòng, ban trong doanh nghiệp. Họ là những người có đầy đủ chuyên môn và kỹ năng trong việc quản lý nhân sự và hiểu rõ tình hình hoạt động kinh doanh cũng như những cơ hội kinh doanh mới.

Bộ phận nhân sự giữ vai trò thực hóa các chiến lược kinh doanh thông qua các vấn đề về điều chỉnh nhân sự, nhận diện những nguồn lực quan trọng trong chiến lược kinh doanh mới, phát hiện và bồi dưỡng thế hệ nhân tài. Qua đó, nhận diện và phòng ngừa các vấn đề về yếu tố con người có ảnh hưởng đến hoạt động doanh nghiệp.

Quản lý nhân viên trong đó đánh giá thái độ làm việc để điều chỉnh nhằm tăng hiệu suất công việc, góp phần giảm thiểu các chi phí phát sinh cho nhân sự. Tập hợp nguồn lực chất lượng để tạo ra chiến lược kinh doanh mang đến lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Là người đại diện cho những yêu cầu, nguyện vọng của người lao động, đưa tiếng nói của họ đến lãnh đạo cấp trên. Và ngược lại, giúp lãnh đạo khuyến khích tinh thần lao động trong tập thể để phát huy năng lực nhằm cống hiến hết mình cho doanh nghiệp.

HRBP chịu trách nhiệm gì?

Như đã nêu trên, có vai trò quản lý nguồn lực cho doanh nghiệp HRBP thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:

Đối tác chiến lược: Điều chỉnh nhân sự theo sự thay đổi của chiến lược, nhận diện tầm quan trọng của nhân sự và các vấn đề về con người trước khi ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp. Thấu hiểu tầm quan trọng của nhân tài đối với doanh nghiệp, từ đó phát triển hệ thống nhân sự chất lượng, bồi dưỡng để trở thành những lãnh đạo kế thừa. Luôn ưu tiên các nhu cầu về nhân sự trong việc thực hiện các chiến lược kinh doanh mới và thay đổi cơ cấu theo các mục tiêu chiến lược…

Quản lý hoạt động: Truyền đạt văn hóa và các chính sách, quy trình đến nhân viên để họ cập nhật những kế hoạch, ý kiến của bộ phận HR. Nhằm đảm bảo việc quản lý nhân sự phù hợp với văn hóa chung của doanh nghiệp, từ đó có những hoạt động theo dõi, đánh giá thái độ của nhân viên để đưa ra hướng điều chỉnh.

Phản ứng khẩn cấp: Phản ứng linh hoạt trước mọi tình huống xảy đến và giải quyết nhanh chóng mọi yêu cầu từ nhà quản lý, nhân viên. Đưa ra kế hoạch phòng ngừa rủi ro, qua đó tạo cơ sở để doanh nghiệp có phương án xử lý.

Người hòa giải: Quản lý các vấn đề về con người trong đó có những cạnh tranh, mâu thuẫn, vấn đề nội bộ công ty trong chiến lược kinh doanh. Có những biện pháp ứng phó trước nhu cầu thay đổi trong cơ cấu tổ chức.

Các mô hình nhân sự hiện nay

Trong hoạt động kinh doanh nói chung của các doanh nghiệp thì HRBP được triển khai theo các mô hình chủ yếu sau:

Mô hình chuyển đổi nhân sự – 1 cửa: Được các doanh nghiệp có có vốn đầu tư nước ngoài lựa chọn và các công ty này cũng đã triển khai mô hình trước khi áp dụng cho các chi nhánh tại Việt Nam.

Mô hình chuyển đổi – 2 cửa: Là sự nâng cao chất lượng chuyên môn và các kỹ năng quản lý nhân sự trong doanh nghiệp.

Mô hình chuyển đổi nhân sự với mục tiêu là phát triển chuyên môn từ kiến thức đến kỹ năng trong kinh doanh, về tư vấn và sáng kiến trong việc phát triển nhân lực. Tuy còn nhiều thiết sót nhưng nhìn chung mô hình này mang lại những thành tựu đáng kể.

Nghề HRBP chưa bao giờ thụt lùi trong thị trường việc làm, bằng chứng là các doanh nghiệp luôn có những chính sách tuyển dụng vị trí HR và đưa ra các chiến lược đào tạo bài bản. Bởi nhận định được yếu tố nhân sự chính là lực đẩy trong các chiến lược kinh doanh. Do vậy, khi biết HRBP là gì sẽ mang đến cho các bạn những kiến thức mới trong việc lựa chọn ngành nghề.

Co-worker là gì? Cách để xây dựng mối quan hệ đồng nghiệp

Công sở là nơi mà bất kỳ ai cũng cần xây dựng cho mình những mối quan hệ co-worker thật tốt đẹp. Vậy co-worker là gì? Bạn phải cần tìm hiểu ngay để có chiến thuật tìm kiếm các co-worker làm đồng minh.

Ở môi trường công sở chắc hẳn là ai ai cũng quá quen với thuật ngữ co-worker, đặc biệt là các doanh nghiệp nước ngoài. Nhưng nếu các bạn chưa biết đến co-worker là gì thì bài viết sau sẽ giải đáp cho mọi người hiểu rõ hơn về từ ngữ này. Quan trọng hơn hết là bật mí cách để chúng ta xây dựng mối quan hệ co-worker.

Co-worker là gì? Có ý nghĩa như thế nào?

Co-worker là một cấu trúc từ bao gồm tiền tố co- và worker. Trong đó, co- mang nghĩa là cùng nhau, lẫn nhau và worker có nghĩa là công nhân viên hay người làm cùng. Vậy khi gộp lại thì có nghĩa là đồng nghiệp làm chung công ty với nhau, nhưng không bao gồm cấp trên. Bên cạnh đó, là một số thuật ngữ có cấu trúc tương tự như: Cofounder(đồng sáng lập), Co-working space (không gian làm việc chung), Co-owner(đồng sở hữu)…

Chúng ta thường bắt gặp từ ngữ này với 2 cách diễn đạt khác nhau là: co-worker và coworker. Tất cả đều mang ý nghĩa như nhau nhưng ở một số nơi lại có cách diễn đạt theo văn hóa vùng miền khác nhau. Cụ thể, trong văn hóa tiếng Anh – Anh người ta sử dụng co-worker phổ biến hơn và tiếng Anh – Mỹ lại ưu tiên coworker.

Mối quan hệ giữa các co-worker là nhân tố quan trọng tạo nên văn hóa giao tiếp, ứng xử trong môi trường doanh nghiệp. Điều này có liên quan đến hiệu suất làm việc, bởi khi bạn có những đồng nghiệp đúng nghĩa mang đến cho nhau những cơ hội, sự giúp đỡ và hỗ trợ thì công việc mới trở nên thuận lợi. Nhưng trái lại, mối quan hệ này là sự xung đột thì sẽ ảnh hưởng đến tinh thần làm việc của mỗi người.

Xây dựng mối quan hệ co-worker nơi công sở

Mọi thứ sẽ trở nên dễ dàng hơn nếu mọi người tạo dựng được tình cảm với các đối tượng sau:

Người đồng nghiệp thân thiết: Giống như một người bạn cùng phòng, có cùng tính cách và quan điểm. Họ là những người chơi chung hiểu bạn và sẵn sàng bỏ qua những sai sót giúp chúng ta tốt đẹp hơn mỗi ngày. Đặc biệt, là cánh tay đắc lực hỗ trợ trong công việc, bất kể gặp khó khăn hay thử thách thì những người này cũng sẽ đứng về phía bạn. Đó cũng là ý nghĩa nhân văn trong mối quan hệ bạn bè mà ngày nay thường ít thấy trong môi trường làm việc.

Bộ phận nhân sự: Đây là những người đầu tiên tạo cơ hội cho bạn đặt chân đến công ty, vậy nên hãy giữ mối quan hệ tốt đẹp này. Đặc biệt, họ là đối tác của các phòng, ban trong doanh nghiệp, giữ vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh nhân sự, ảnh hưởng đến các chiến lược phát triển kinh doanh. Do vậy, đây sẽ là cầu nối quan trọng nếu bạn có nguyện vọng phát triển ở các vị trí khác.

Đối thủ cạnh tranh: Những đấu đá trong công việc thường xuyên gặp phải trong các tổ chức và ẩn sau đó là những giá trị về tinh thần phấn đấu và hợp tác, dung hòa lẫn nhau. Bởi một mặt của sự cạnh tranh mang tính xây dựng văn minh thì sẽ đem đến cho các cá nhân cơ hội phát triển và đồng thời mang lại giá trị cho doanh nghiệp.

Các mối quan hệ khác: Có thể là những người hoạt động tại các phòng ban khác nhau như: trợ lý giám đốc, nhân viên lễ tân, nhân viên tại các phòng ban… Với mục đích là thiết lập mối quan hệ giao tiếp, tán gẫu để nắm được các thông tin. Vì những người này thường là trung tâm tin tức giúp bạn biết được một phần của các kế hoạch, chính sách nào đó.

Làm sao để giữ mối quan hệ co-worker

Việc tạo dựng một mối quan hệ đã khó và làm sao để giữ mối quan hệ này lại càng khó hơn, bắt buộc chúng ta phải thể hiện thái độ đúng đắn trong các tình huống. Chẳng hạn, tìm hiểu các vấn đề cá nhân theo hướng tích cực, ví dụ dành lời khen ngợi hoặc chúc mừng ai đó khi họ có tin vui. Hoặc an ủi khi người khác gặp các vấn đề trong cuộc sống. Đừng ngại nói lời “xin lỗi” và “cảm ơn” vì đây là các mỹ từ thể hiện rằng bạn có sự chân thành trong giao tiếp.

Về công việc luôn hỗ trợ và giúp đỡ mọi người khi cần thiết, tạo sự đoàn kết tập thể và sẵn sàng đáp lại những cuộc điện thoại, tin nhắn, mail của bất kỳ ai. Đây là thái độ chuyên nghiệp trong công việc mà bạn cần phải thực hiện và chính những việc làm này sẽ nhận được những đánh giá tích cực từ những người xung quanh.

Sau khi giải đáp thuật ngữ co-worker là gì thì mọi người hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của các mối quan hệ đồng nghiệp. Và từ đây chúng ta lại càng mong muốn xây dựng tình cảm đồng nghiệp thân thiết nhằm mang lại lợi ích cho bản thân và tập thể.

Undergraduate là gì? Giáo dục đại học tại Việt Nam

Trong lĩnh vực giáo dục, có nhiều người biết đến thuật ngữ undergraduate nhưng một số người lại chưa hiểu rõ từ này có ỹ nghĩa là gì. Hãy tìm hiểu ngay sau đây để biết undergraduate là gì và các thông tin liên quan đến giáo dục tại Việt Nam.

Việc mượn các từ tiếng Anh ngắn gọn để chỉ một cụm từ nào đó trong tiếng Việt hiện nay khá phổ biến. Đặc biệt, trong hệ thống giáo dục với bối cảnh hòa nhập vào nền giáo dục chung của toàn thế giới thì chúng ta lại càng nên biết nhiều về thuật ngữ chuyên dùng. Trước hết là mọi người cần tìm hiểu undergraduate là gì và bên cạnh là một số thuật ngữ có liên quan.

Undergraduate là gì? Các thuật ngữ liên quan

Trong tiếng anh, undergraduate được cắt nghĩa như sau: under có nghĩa là dưới và trong trường hợp này được hiểu là một người chưa tốt nghiệp. Graduate có nghĩa là những người tốt nghiệp đại học hoặc học một khóa đào tạo nào đó được cấp bằng. Vậy, undergraduate có nghĩa là chưa tốt nghiệp đại học. Ngoài ra, thuật ngữ này còn chỉ những người vừa mới bắt đầu làm việc.

Ở cấp bậc cử nhân đã hoàn thành chương trình đại học thì người ta còn gọi là bachelor. Nhưng từ này thường đi kèm với một từ khác để chỉ người tốt nghiệp thuộc các lĩnh vực khác nhau chẳng hạn bachelor’s degree(bằng cử nhân). Trong đó, Bachelor of Art( Bằng cử nhân thuộc các khối ngành khoa học tự nhiên, xã hội, kinh tế, thương mại… Bachelor of Sciense(Bằng cử nhân thuộc khối ngành khoa học kỹ thuật).

Bên cạnh đó, là một số từ liên quan mà mọi người nên biết như: Postgraduate students(sinh viên tiếp tục theo học bằng thạc sĩ hay tiến sĩ); Postgraduates(hoàn thành việc học thạc sĩ, tiến sĩ); Master’s degree(bằng thạc sĩ); Doctor’s degree(bằng tiến sĩ); Undergraduate student(sinh viên đại học); Degree(bằng đại học); Diploma/Certificate(chứng chỉ của các trường nghề)…

Phương thức giáo dục đại học tại Việt Nam

Theo quy trình tuyển sinh và đào tạo, khi nhập học tại các trường đào tạo đại học thì các bạn bắt buộc phải hoàn thành chương trình học phổ thông với hình thức thi được đổi mới từ năm 2015 là “Kỳ thi Trung học phổ thông Quốc gia”. Sau đó, lấy kết quả thi tốt nghiệp để xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng theo nguyện vọng. Nếu trúng tuyển các bạn sẽ được đào tạo theo phương pháp học phần hoặc tín chỉ với thời gian 3-4 năm tùy vào ngành học.

Về phương pháp đào tạo: Nhằm đạt được mục đích là hội nhập và phát triển nền giáo dục nên phương pháp đào tạo tín chỉ được nước ta đã và đang áp dụng mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Với các đặc điểm như: lấy người học làm trung tâm giúp các bạn tự chủ động nghiên cứu và sáng tạo, độ mềm dẻo và linh hoạt trong việc lựa chọn môn học và giáo viên giúp các bạn lựa chọn hướng đi phù hợp cho mình, chủ động về thời gian học tập và ra trường tùy thuộc vào khả năng của mỗi người…

Về hình thức đào tạo: Tại Việt Nam hiện nay với 3 hình thức: chính quy, hệ vừa học vừa làm, hệ đào tạo từ xa. Ngoài ra, hệ thống giáo dục nước ta còn mở rộng hình thức đào tạo liên thông dành cho những người muốn nâng cấp trình độ chuyên môn từ trung cấp lên cao đẳng hoặc đại học, cao đẳng liên thông lên đại học. Sau khi tốt nghiệp văn bằng được sử dụng và có giá trị như nhau.

Phân loại theo trình độ giáo dục

Trình độ giáo dục ở nước ta được phân loại như sau: Trung cấp chuyên nghiệp là những lao động lành nghề, nặng về thực hành để áp dụng vào thực tế. Cao đẳng có trình độ gần như đại học nhưng thiên về thực hành hơn. Đại học hướng đế năng lực nghiên cứu các lý thuyết và nhận thức các quy luật nhằm đưa ra giải pháp để vận dụng vào thực tiễn. Sau đại học bao gồm thạc sĩ và tiến sĩ, có trình độ chuyên môn cao và khẳ năng nghiên cứu độc lập, phân tích, đánh giá những xu hướng phát triển của các hiện tượng để đưa ra lý thuyết mới phù hợp với thực tại.

Mục tiêu của việc phân loại và giáo dục ở các cấp bậc nhằm đào tạo nguồn lực có chuyên môn để phục vụ việc nghiên cứu, học hỏi các phương thức phát triển kinh tế – xã hội, tiếp thu trình độ khoa học công nghệ ứng dụng vào môi trường thực tiễn ở nước ta. Và hơn hết là nhấn mạnh việc bồi dưỡng tư tưởng đạo đức và các phẩm chất, kỹ năng quan trọng để thực hành nghề nghiệp, duy trì nguồn lực bền vững, lành mạnh cho xã hội.

Như vậy, câu hỏi undergraduate là gì đã được giải đáp trong phần trình bày trên. Qua đó, mọi người còn biết thêm phương thức đào tạo giáo dục ở Việt Nam hiện nay giúp chúng ta có thể tham khảo và lựa chọn hình thức học phù hợp với nguyện vọng của từng người.